Depakine

Depakin DepakineDepakine

Hoạt chất:

  • Valproate sodium

Chỉ định:

  • Động kinh toàn thể hay từng phần :toàn thể nguyên phát, cơn vắng ý thức (cơn nhỏ), rung giật tăng trương lực (cơn lớn), rung giật cơ, mất trương lực, các thể phối hợp; động kinh từng phần : với triệu chứng đơn giản hay phức tạp, thứ phát toàn thể hóa.
  • Co giật do sốt cao ở trẻ em : trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ có nguy cơ cao và đã có ít nhất một cơn co giật. Tic ở trẻ em.

Liều dùng:
Liều khởi đầu thường là 10-15 mg/kg/ngày và tăng dần đến liều tối ưu. Liều tối ưu khoảng 20-30 mg/kg/ngày. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát được cơn động kinh với liều này, thì có thể tăng liều lên đến trên 50 mg/kg và bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận.

  • Trẻ em : liều thông thường là 30 mg/kg/ngày.
  • Người già : dược động học của Dépakine có thay đổi, do vậy liều được điều chỉnh dựa vào việc kiểm soát được cơn hay không.

Tác dụng phụ:

  • Tổn thương gan, nguy cơ gây quái thai, đã có những trường hợp hiếm hoi bị viêm tụy đã được báo cáo, trạng thái lú lẫn và co giật.
  • Một số bệnh nhân, khi khởi đầu điều trị, có những rối loạn tiêu hóa như : buồn nôn, đau dạ dày, mất sau vài ngày điều trị mà không cần phải ngưng thuốc.
  • Một vài tác dụng phụ thoáng qua và phụ thuộc liều : rụng tóc, run rẩy với biên độ nhỏ, giảm tiểu cầu, tăng ammoniaque máu mà không có sự thay đổi các xét nghiệm sinh hóa về gan. Vài trường hợp có hiện tượng giảm riêng rẽ fibrinogène, kéo dài thời gian chảy máu mà thường không có biểu hiện trên lâm sàng.
  • Giảm tiểu cầu, có vài trường hợp thiếu máu, giảm bạch cầu hay giảm cả 3 dòng máu.
  • Tăng cân, mất kinh hay kinh nguyệt không đều.

Chống chỉ định:

  • Viêm gan cấp, viêm gan mạn. Tiền sử gia đình có viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc. Quá mẫn với valproate sodium. Porphyria.

Thận trọng :

  • Thực hiện việc kiểm tra sinh hóa về chức năng gan trước khi khởi đầu điều trị và theo dõi định kỳ trong 6 tháng đặc biệt là những bệnh nhân có nguy cơ cao.
  • Ở trẻ dưới 3 tuổi, chỉ nên dùng Dépakine đơn liệu pháp khi đã đánh giá lợi ích điều trị so với nguy cơ bị bệnh gan.
  • Xét nghiệm máu (công thức máu bao gồm cả đếm tiểu cầu, thời gian máu chảy và xét nghiệm đông máu toàn bộ) cần được thực hiện trước khi điều trị, cũng như trước phẫu thuật hay trong trường hợp có vết bầm máu hoặc chảy máu tự phát.
  • Trong trường hợp suy thận, cần lưu ý đến sự gia tăng nồng độ acide valproique tự do trong huyết thanh và khi đó phải giảm liều.
  • Khi có hội chứng đau bụng cấp, cần định lượng amylase máu trước khi nghĩ đến phẫu thuật vì đã có báo cáo về những trường hợp hiếm hoi bị viêm tụy cấp.
  • Ở trẻ em nên tránh ghi toa đồng thời với các dẫn xuất salicylate.
  • Nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ khi dùng valproate cho bệnh nhân bị lupus ban đỏ rải rác.

Tương tác thuốc:

  • Thuốc an thần kinh, IMAO, chống trầm cảm khác. Thuốc chống đông, salicylate, phenytoin, lamotrigine, chống co giật, cimetidine.
Sử dụng thêm tiện ích:

Thuốc cùng công dụng:

Ý kiến của bạn

*