Seduxen

Seduxen SeduxenSeduxen

Hoạt chất:
Diazepam

Chỉ định:

  • Trạng thái lo âu & bồn chồn (bao gồm triệu chứng do cai rượu đột ngột như mê sảng).
  • Trạng thái co cứng cơ xương do nhiều nguyên nhân.
  • Điều trị bổ trợ các trạng thái co giật (động kinh, uốn ván).
  • Thuốc tiêm còn dùng chuẩn bị cho phẫu thuật, các can thiệp chẩn đoán (nha khoa, nội soi) & tiền mê.

Liều dùng:
Viên:

  • Người lớn: 5-15 mg/ngày, chia 2-4 lần. Liều đơn không quá 10 mg.
  • Trẻ em: 1.25-2.5 mg/ngày nếu cần, chia 2-4 lần.

Thuốc tiêm:
Người lớn:

  • Trạng thái kích động, lo âu tâm thần vận động, lo âu, bồn chồn: tiêm IM, 10-20 mg (nặng: IV), trường hợp đặc biệt: IM/IV, liều tới 30 mg. Tiếp tục liều 10 mg x 3-4 lần/ngày.
  • Động kinh trạng thái, động kinh tái phát: tiêm IV, 10-30 mg, có thể nhắc lại sau 1/2-1 giờ, tiếp đó sau 4 giờ. Không quá 80-100 mg/ngày. Các cơn động kinh giảm nhẹ hoặc hết: tiếp tục IM 10 mg, mỗi 4-6 giờ, trong vài ngày nếu cần.
  • Phòng cơn động kinh tái phát: tiêm IM, 10 mg.
  • Triệu chứng cai rượu, mê sảng rượu cấp: tiêm IM, 10 mg x 3-4 lần/ngày, nếu cần: liều khởi đầu, IV chậm. Khởi mê trước phẫu thuật & trước khi khử rung IM, 10 mg trước khi can thiệp 30 phút.
  • Hội chứng Stiffman, co cứng, cứng đờ, co cơ: tiêm IM, 10 mg hoặc liều khởi đầu, IV. Nhắc lại 3-4 lần/ngày nếu cần.
  • Chứng uốn ván: liều cao hơn.

Người cao tuổi, gầy yếu, suy gan: nửa liều thông thường (tối đa 2.5 mg) & dùng thưa hơn.
Trẻ em: tiêm rất chậm (>3phút), tối đa 0.25 mg/kg, liều đơn có thể lặp lại sau 2-4 giờ.

  • Chỉ dùng > 3 liều đơn/ngày khi điều trị uốn ván, trạng thái động kinh. Trạng thái co giật lâm sàng 0.2-0.3 mg/kg hoặc IM/IV, 1 mg mỗi năm tuổi đời.
  • Động kinh trạng thái /cơn tái phát: tiêm IV, 2-10 mg, có thể lặp lại sau ½-1 giờ, tiếp đó sau 4 giờ. Cơn động kinh giảm hoặc hết, tiếp tục IM 5 mg, mỗi 4-6 giờ, trong vài ngày nếu cần. Phòng cơn động kinh tái phát: IM, 5 mg.
  • Chỉ định khác: 0.2 mg/kg.

Cách dùng:

  • Có thể uống lúc no hoặc đói.

Tác dụng phụ:

  • Thường gặp: Mệt mỏi, buồn ngủ, yếu cơ.
  • Hiếm: cử động, bước đi không chính xác, lú lẫn, chóng mặt, run, nhức đầu, tâm trạng không vui, rối loạn thị giác, đỏ da, táo bón, bất ổn ở khớp, hạ huyết áp, khó tiểu/tiểu tiện không kiềm chế được, buồn nôn, khô miệng hoặc tiết nhiều nước bọt, thay đổi dục năng, nhịp tim chậm, khó thở, rối loạn trí nhớ. Bồn chồn, tăng lo âu, dễ nổi nóng, hung hăng, mất ngủ, rối loạn cảm giác, tăng trương lực cơ.
  • Rất hiếm: rối loạn chức năng gan, vàng da, rối loạn tạo máu.
  • Gây nghiện hoặc lệ thuộc thuốc khi sử dụng lâu. Ngừng thuốc đột ngột xảy ra triệu chứng cai (run, bồn chồn, khó ngủ, lo âu, nhức đầu, rối loạn tập trung, cáu gắt, ảo giác, ù tai, chóng mặt, cảm giác nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, đổ mồ hôi, chán ăn, co thắt, cơn đau bụng, hiếm khi mất ý thức, co giật. Phản ứng quá mẫn.

Chống chỉ định:

  • Dị ứng với thành phần thuốc.
  • Ba tháng đầu thai kỳ (6 tháng cuối thai kỳ: chỉ dùng trường hợp ngoại lệ & dưới sự theo dõi của bác sĩ).
  • Thời kỳ cho con bú.
  • Bệnh nặng đường hô hấp kèm khó thở.
  • Suy gan nặng.
  • Trầm cảm.
  • Hội chứng ngừng thở khi ngủ.
  • Yếu cơ.
  • Vài dạng glô-côm.
  • Người lệ thuộc rượu & ma túy (trừ khi dùng trị triệu chứng do cai rượu đột ngột).

Thận trọng:

  • Nếu tiêm IM sâu vào trong cơ. Nếu tiêm IV cần tiêm chậm, tối đa 0.5 mL trong 30 giây (tiêm nhanh gây ngừng thở). Không tiêm thuốc vào tĩnh mạch nhỏ, động mạch chủ, ngoài mạch.
  • Trong trường hợp suy hô hấp, ngừng thở gây ngủ và hôn mê: việc sử dụng thuốc này nên được cân nhắc kỹ càng, do nguy cơ trụy hô hấp.
  • Liều lượng nên được xác định với sự thận trọng tối đa trong trường hợp người bệnh suy chức năng thận và gan, có suy phổi mạn, người già và suy nhược, trẻ sơ sinh và trẻ em.
  • Nếu trầm cảm nặng và nghi ngờ có trầm cảm tiềm ẩn: người bệnh chỉ có thể được điều trị với sự chú ý cao độ, vì sự nguy hiểm của khuynh hướng tự vẫn tăng mạnh. Việc dùng thuốc lâu và kéo dài có thể dẫn đến sự lệ thuộc thuốc. Trường hợp ngừng thuốc đột ngột sau khi điều trị lâu dài, thì triệu chứng cai thuốc có thể xảy ra.
  • Với trẻ dưới 6 tuổi: không nên dùng các dạng an thần, trừ những chỉ định bắt buộc.Kiêng rượu tuyệt đối.
  • Lái xe và vận hành máy móc: Trong pha đầu dùng Seduxen, cấm lái xe hoặc làm các công việc nguy hiểm 12-24 giờ sau khi dùng thuốc. Sau đó mức độ hạn chế nên được xác định theo từng cá thể.
  • Thời gian thải trừ kéo dài, đặc biệt ở người cao tuổi và những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, nên được cân nhắc.

Tương tác thuốc:

  • Các thuốc chống co giật hoặc hướng tâm thần khác: có thể làm tăng tác dụng của Seduxen (thuốc ngủ, barbiturat, phenothiazine, thuốc giảm đau, thuốc ức chế MAO, và các thuốc chống trầm cảm, rượu).
  • Những thuốc có tác dụng gây cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc: trong đó có thuốc chống động kinh (như carbamazepin, phenytoin) có thể làm tăng thải trừ Seduxen.
  • Dùng cimetidine hoặc omeprazol một thời gian dài: làm giảm sự thanh thải của Seduxen.
  • Dùng chung với những thuốc giãn cơ khác: tác dụng của Seduxen không thể đoán trước được, có thể gặp nguy cơ ngừng thở.

Thuốc cùng công dụng: