Pegasys | Tuệ Linh


Pegasys

Pegasys

Pegasys

Hoạt chất: Peginterferon α-2a

Chỉ định:

  • Ðiều trị bệnh bạch cầu tế bào tóc, bệnh bạch cầu mạn dòng tủy ở giai đoạn mạn tính có nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính, u lympho tế bào T ở da.
  • Carcinom tế bào thận tái phát hoặc di căn và sarcom Kaposi có liên quan với AIDS ở các người bệnh không có tiền sử viêm nhiễm cơ hội. I
  • Điều trị viêm gan B mạn tính hoạt động hoặc viêm gan C mạn tính.

Liều dùng:

  • Bệnh bạch cầu tế bào tóc: Dùng liều cảm ứng 3 MU/ngày, dùng 16 - 24 tuần; sau đó điều trị duy trì với liều 3 MU, 3 lần mỗi tuần.
  • Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy: Dùng liều cảm ứng 3 MU/ngày tăng dần lên 9 MU/ngày, dùng trong 84 ngày. Ðiều trị duy trì với liều 9 MU/ngày (tối ưu) đến 9 MU 3 lần/tuần (tối thiểu), cần dùng tối đa là 18 tháng hoặc cho đến khi có đáp ứng hoàn toàn về mặt huyết học.
  • U lympho tế bào T của da: Dùng liều cảm ứng 3 MU/ngày rồi tăng dần cho đến 18 MU/ngày, dùng trong 84 ngày. Ðiều trị duy trì với liều tối đa có thể chịu được (cao nhất là 18 MU) 3 lần mỗi tuần.
  • Carcinom tế bào thận: Dùng liều cảm ứng 3 MU/ngày tăng dần đến tối đa 36 MU/ngày, dùng trong 84 ngày. Ðiều trị duy trì với liều 18 - 36 MU 3 lần mỗi tuần (liều trên 18 MU chỉ dùng bằng đường tiêm bắp).
  • Sarcom Kaposi liên quan với AIDS: Dùng liều cảm ứng 3 MU/ngày tăng dần đến 36 MU/ngày, dùng trong 84 ngày. Ðiều trị duy trì với liều cao nhất có thể chịu được (tối đa là 36 MU) 3 lần mỗi tuần.
  • Viêm gan B mạn tính: 2,5 - 5 MU/m2, 3 lần mỗi tuần, dùng trong 4 - 6 tháng liều tăng dần cho phép nếu các dấu ấn của sao chép virus không giảm sau một tháng điều trị.
  • Viêm gan C mạn tính: 6 MU/m2 3 lần mỗi tuần, dùng 3 tháng; sau đó 3 MU/m2 3 lần mỗi tuần, dùng thêm 3 tháng nữa ở những người bệnh có đáp ứng (thể hiện bằng việc men ALT trở lại bình thường).
  • U lympho không Hodgkin thể nang: Interferon alfa - 2a (rbe) được dùng phối hợp với một phác đồ hóa trị liệu thông thường (như phác đồ phối hợp cyclophosphamid, prednisolon, vincristin và doxorubicin) theo một liệu trình là 6 MU/m2 tiêm dưới da hoặc bắp từ ngày 22 đến ngày 26 của mỗi chu kỳ 28 ngày.

Tác dụng phụ:

Thường gặp:

  • Hệ thần kinh: Mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, khó chịu, sốt và rét run, trầm cảm.
  • Da: Viêm da, ban da, ngứa, ban đỏ, da khô, rụng tóc lông.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, táo bón, đau bụng, khô miệng, viêm miệng, chán ăn, có vị kim loại, ợ hơi.
  • Huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hemoglobin và hematocrit thấp, ức chế tủy ở mức nhẹ.
  • Gan: Nhiễm độc gan.
  • Thần kinh, cơ và xương: Ðau khớp, đau xương, đau lưng, chuột rút ở chân.
  • Mắt: Ðau mắt bao gồm cả kết hợp với đảo mắt.
  • Tác dụng khác: Toát mồ hôi.

Ít gặp:

  • Thần kinh trung ương: Giảm cảm giác, mất điều vận, lú lẫn, trầm cảm, bồn chồn, lo âu. Liều cao: Trạng thái sững sờ, hôn mê.
  • Tim mạch: Ðộc tính cho tim, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, hạ huyết áp, đau ngực, phù.
  • Da: Rụng tóc từng phần.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng acid uric huyết, thiểu năng tuyến giáp.
  • Tiêu hóa: Thay đổi vị giác.
  • Huyết học: Ban xuất huyết, chứng xanh tím.
  • Gan: Tăng ALT và AST.
  • Thần kinh: Bệnh dây thần kinh.
  • Tại chỗ tiêm thuốc: Ðau chỗ tiêm.
  • Thần kinh, cơ và xương: Rét run, yếu cơ, co cơ, đau khớp, bệnh lý đa khớp, viêm khớp.
  • Mắt: Rối loạn thị giác.
  • Thận: Protein niệu, tăng creatinin và urê (BUN).
  • Hô hấp: Ho, khó thở, sung huyết mũi, chảy máu cam, chảy nước mũi.
  • Các tác dụng phụ khác: Tạo kháng thể trung hòa interferon, do vậy interferon có thể mất tác dụng đối với người bệnh.

Hiếm gặp:

  • Tự miễn: Viêm mạch, viêm khớp, thiếu máu huyết tán, thiểu năng giáp trạng, lupus ban đỏ hệ thống, Reynaud.
  • Thần kinh trung ương: Co giật, hôn mê, bệnh não, loạn ngôn.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng năng giáp.
  • Mắt: Viêm kết mạc, kích ứng mắt.
  • Tiêu hóa: Khó tiêu, đầy bụng, tăng tiết nước bọt, khát, chảy máu dạ dày - ruột, đại tiện phân đen, viêm thực quản, tăng cảm giác của lưỡi, đổi màu niêm mạc dạ dày ruột, loét dạ dày, đau miệng, chảy máu lợi, tăng sản lợi.
  • Huyết học: Xuất huyết dạng chấm, giảm tiểu cầu.
  • Hô hấp: Thâm nhiễm phổi, viêm phổi, viêm phổi thùy, phù phổi.
  • Phản ứng mẫn cảm: Phản ứng quá mẫn cấp nặng (mày đay, phù mạch, co thắt phế quản hoặc choáng phản vệ).
  • Tâm thần: Lãnh cảm, dễ bị kích thích, tăng hoạt động, chứng sợ bị nhốt kín...

Chống chỉ định:

  • Người bệnh quá mẫn với interferon alfa hoặc bất cứ một thành phần nào trong các thuốc đó.
  • Người bệnh quá mẫn với rượu benzylic.
  • Người bệnh quá mẫn với protein của chuột.

Thận trọng: Thận trọng đối với người bị động kinh, di căn não, hệ thần kinh trung ương bị tổn thương, bệnh xơ cứng rải rác, bệnh tim, suy thận hoặc suy gan nặng hoặc bị ức chế tủy. Vẫn chưa xác minh được tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 18 tuổi. Cần kiểm tra mắt một cách hệ thống cho những người đái tháo đường hoặc tăng huyết áp. Trước khi sử dụng thuốc:

  • Các điều kiện ảnh hưởng đến việc dùng thuốc, đặc biệt là:
  • Mẫn cảm với interferon alfa.
  • Có thai: Tác dụng gây sẩy thai của thuốc đã phát hiện thấy ở khỉ Rheshus.
  • Cho con bú: Vì nguy cơ của các tác dụng phụ là nghiêm trọng nên cần tránh cho con bú trong thời gian sử dụng interferon alfa.
  • Sử dụng cho thiếu niên: Có thể có ảnh hưởng lên chu kỳ kinh nguyệt.
  • Sử dụng cho người cao tuổi: Có thể làm tăng nguy cơ độc với tim và với thần kinh.
  • Những vấn đề trong điều trị khác, đặc biệt là tiền sử có bệnh tự miễn, bệnh tim nặng, bệnh thủy đậu, tổn thương chức năng hệ thần kinh trung ương, đái tháo đường, herpes, tiền sử bị bệnh tâm thần, bệnh phổi, động kinh và rối loạn chức năng tuyến giáp.

Trong khi sử dụng thuốc:

  • Quan trọng là phải được thầy thuốc theo dõi chặt chẽ.
  • Không được thay đổi loại interferon khi không có ý kiến của thầy thuốc, vì có sự khác nhau về liều lượng.
  • Cẩn thận đối với rượu hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác khi đang điều trị.
  • Thận trọng khi lái xe hoặc làm công việc đòi hỏi sự tỉnh táo, vì thuốc có thể gây mệt mỏi và choáng váng.
  • Thường có sốt và hội chứng giả cúm; có thể cần phải dùng paracetamol trước và sau khi dùng interferon.
  • Thận trọng nếu có ức chế tủy xương xảy ra:
  • Tránh tiếp xúc với người bị nhiễm khuẩn, đặc biệt trong thời kỳ số lượng tế bào máu thấp; cần khám bác sỹ ngay nếu sốt hoặc rét run, ho hoặc khàn giọng, đau lưng hoặc đau sườn, tiểu tiện khó hoặc buốt.
  • Cần đi khám ngay nếu có chảy máu hoặc bầm tím bất thường, đi ngoài phân đen như hắc ín, có máu trong nước tiểu hoặc trong phân hoặc có xuất huyết dạng chấm ở da.
  • Cẩn thận trong việc sử dụng bàn chải đánh răng, tăm xỉa răng.
  • Không được sờ vào mắt hoặc phía trong lỗ mũi trừ khi đã rửa tay ngay trước đó.
  • Cẩn thận khi sử dụng dao cạo râu, dụng cụ cắt móng tay, móng chân để tránh đứt tay chảy máu.

Tương tác thuốc:

  • Interferon alfa - 2a, alfa - 2b, alfa - n3 không thay thế được cho nhau.
  • Tăng tác dụng: Cimetidin có thể làm tăng hiệu lực chống khối u của interferon trong u hắc tố.
  • Tăng độc tính: Ðã có báo cáo cho rằng interferon làm giảm độ thanh thải của theophylin ở người bệnh viêm gan. Vinblastin làm tăng độc tính của interferon ở một số người bệnh. Cũng cần lưu ý là thuốc làm tăng tỷ lệ bị chứng dị cảm. Interferon có thể làm nặng thêm chứng giảm bạch cầu trung tính zidovudin trong sarcom Kaposi. Phối hợp với vidarabin có thể dẫn đến tăng độc tính thần kinh.
Chủ đề

Sản phẩm tuệ linh


1
Bạn cần hỗ trợ?