Xương bồ

xuong bo Xương bồ

Tên khoa học:

Rhizoma Acori

Nguồn gốc:

Vị thuốc là thân rễ đã phơi khô của cây Thuỷ xương bồ (Acorus calamus L. var. angustatus Bess) và Thạch xương bồ lá to (Acorus gramineus Soland. var. macrospadiceus Yamamoto Contr.), họ Ráy (Araceae).
Cây mọc hoang trong rừng núi ẩm ướt, ven bờ suối, trên các triền đá.

Thành phần hoá học chính:

Tinh dầu (thành phần chủ yếu là asaron), tanin.

Công dụng:

Chữa hồi hộp, khó thở, co giật, ho, ngực bụng đầy tức, ăn không ngon, đau nhức do phong thấp.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng 4-10g, dạng thuốc sắc hay hoàn tán.

Chú ý:

Các lương y thường dùng Thạch xương bồ lá nhỡ (Acorus gramineus Soland. var. variegatus Hort.), Thạch xương bồ lá nhỏ (Acorus pusillus Sieb. = Acorus gramineus Soland. var. pusillus Engl.) với công dụng như Thạch xương bồ.
Người ta còn dùng thân rễ cây Cửu tiết xương bồ (Anemone altaica Fisch.) họ Hoàng liên (Ranunculaceae) thay Xương bồ.

Ý kiến của bạn

*

Banner