Thuốc RAPAMUNE bao gồm Sirolimus (chất ức chế miễn dịch)
Thuốc RAPAMUNE phòng chống thải loại cơ quan ở bệnh nhân trên 13 tuổi ghép thận.
Thuốc RAPAMUNE dùng ngày 1 lần, đường uống, cùng hoặc không cùng thức ăn (đều đặn). Dùng liều ban đầu sớm nhất có thể sau khi ghép thận và 4 giờ sau khi dùng CsA. Điều chỉnh liều duy trì Rapamune để đạt được nồng độ sirolimus thấp nhất trong vùng mục tiêu.
Bệnh nhân có nguy cơ thấp đến trung bình:
Bệnh nhân có nguy cơ cao:
Mẫn cảm với Rapamune.
Các tác dụng phụ của thuốc RAPAMUNE phổ biến nhất (trên 30%) là phù ngoại vi, tăng triglycerid, tăng huyết áp, tăng cholesterol, tăng creatinine, đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, sốt, nhiễm khuẩn đường niệu, thiếu máu, buồn nôn, viêm khớp, đau và giảm tiểu cầu.
Thuốc PROSCAR bao gồm hoạt chất Finasteride (chất ức chế 5 α -reductase)
Điều trị phì đại tuyến tiền liệt lành tính có triệu chứng (BPH) ở bệnh nhân nam có tuyến tiền liệt lớn để:
Proscar được dùng phối hợp với chất chẹn alpha adrenergic doxazosin để giảm nguy cơ tiến triển triệu chứng BPH.
Hạn chế khi dùng: Proscar chưa được cho phép để ngăn ngừa ung thư tuyến tiền liệt.
Proscar có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Viên nén bao phim 5 mg.
Các tác dụng phụ (trên 1%) ở bệnh nhân điều trị bằng Proscar và gặp nhiều hơn so với nhóm placebo trong nghiên cứu 4 năm là: bất lực, giảm ham muốn, giảm thể tích tinh dịch, to vú, mềm vú và phát ban.
]]>Aliskiren (chất ức chế renin) và hydrochlorothiazide (HCTZ) (lợi niệu thiazid).
Điều trị tăng huyết áp
Hạ huyết áp giúp giảm nguy cơ tim mạch, đột quỵ và nhồi máu cơ tim.
Viên nén (mg aliskiren/mg HCTZ): 150/12,5; 150/25; 300/12,5; 300/25.
Tác dụng phụ phổ biến nhất (trên 1,5% và nhiều hơn so với placebo) là chóng mặt và tiêu chảy.
Phụ nữ cho con bú: ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú.
]]>Febuxostat (chất ức chế xanthin oxidase)
Viên nén 40 mg, 80 mg.
Chống chỉ định cho bệnh nhân đang dùng azathioprine hoặc mercaptopurine.
Các tác dụng phụ (trên 1% và ít nhất trên 0,5% so với nhóm chứng) là rối loạn chức năng gan, buồn nôn, đau khớp và phát ban.
Dùng đồng thời Uloric với các thuốc chuyển hóa bởi xanthin oxidase, azathioprine hoặc mercaptopurine có thể làm tăng nồng độ của các thuốc này và gây độc tính nghiêm trọng.
Natalizumab (chất đối vận trên receptor integrin)
Khi điều trị bệnh Crohn, không nên dùng Tysabri cùng với các thuốc ức chế miễn dịch hoặc thuốc ức chế TNF-alpha.
Dung dịch (300 mg/15 mL) để pha loãng trước khi tiêm truyền.
Các tác dụng phụ phổ biến nhất (trên 10%) ở bệnh nhân MS là đau đầu, mệt mỏi, đau khớp, nhiễm trùng đường niệu, đường hô hấp dưới, viêm dạ dày ruột, viêm âm đạo, trầm cảm, đau chi, chướng bụng, tiêu chảy và phát ban và ở bệnh nhân CD là đau đầu, nhiễm trùng đường hô hấp trên, buồn nôn, mệt mỏi.
Phụ nữ có thai: Dựa trên các nghiên cứu trên động vật, thuốc có thể gây hại cho thai nhi.
]]>Ado-trastuzumab emtansine (kháng thể kháng HER2 và chất ức chế tiếp hợp vi ống)
Dùng đơn độc điều trị bệnh nhân ung thư vú di căn có HER2 dương tính, trước đó đã dùng trastuzumab và taxane, dùng riêng hoặc phối hợp. Bệnh nhân nên:
Lọ bột đông khô dùng một lần chứa 100 mg hoặc 160 mg bột.
Không có.
Các tác dụng phụ phổ biến nhất (trên 25%) là mệt mỏi, nôn, đau cơ xương, giảm tiểu cầu, đau đầu, tăng men gan và táo bón.
Colchicine
– Gút: 1,2 mg (2 viên) khi có dấu hiệu gút, 1 giờ sau dùng 0,6 mg (1 viên).
– FMF: Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1,2 – 2,4 mg; trẻ từ 6 đến 12 tuổi: 0,9 – 1,8 mg; trẻ từ 4 đến 6 tuổi: 0,3 – 1,8 mg.
+ Liều của cả ngày có thể uống trong 1 hoặc 2 lần.
+ Tăng hoặc giảm liều theo chỉ định và khả năng dùng nạp với mức 0,3 mg/ngày và không vượt quá liều tối đa.
– Xem thông tin kê đơn chi tiết để điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, suy thận.
Viên nén 0,6 mg.
Bệnh nhân suy gan thận không nên dùng Colcrys cùng với P-gb hoặc các thuốc ức chế mạnh CYP3A4. Ở những bệnh nhân này, độc tính nguy hiểm đến tính mạng của colchicine đã được báo cáo.
Dùng đồng thời cùng P-gb hoặc chất ức chế CYP3A4 (như erythromycin hoặc cyclosporine) làm thay đổi nồng độ Colcrys. Các tương tác thuốc có thể xảy ra cần được xem xét trước và trong khi điều trị. Xem thông tin kê đơn chi tiết để biết danh sách các tương tác có thể xảy ra.
Aliskiren (chất ức chế renin), amlodipine (chất chẹn kênh calci nhóm dihydropyridine) và hydrochlorothiazide (HCTZ) (lợi tiểu thiazide)
Điều trị tăng huyết áp, không chỉ định cho bắt đầu điều trị.
Viên nén (aliskiren, amlodipine, HCTZ): 150/5/12,5; 300/5/12,5; 300/5/25; 300/10/12,5; 300/10/25.
Các tác dụng phụ phổ biến nhất (trên 2%) là phù ngoại vi, chóng mặt, đau đầu, viêm mũi họng.
Phụ nữ cho con bú: Ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú.
]]>Amlopidine (chất chẹn kênh calci nhóm dihydropiridine) và olmesartan medoxomil (chất ức chế receptor angiotensin II)
Viên nén amlopidine/olmesartan medoxomil: 5/20 mg, 10/20 mg, 5/40 mg, 10/40 mg.
Không có
Tác dụng phụ hay gặp nhất (trên 3%) là phù.