Thuốc tây dược
Betaloc
Betaloc HOẠT CHẤT: Metoprolol CHỈ ĐỊNH: Cao huyết áp, đau thắt ngực; rối loạn nhịp tim, đặc biệt cả nhịp nhanh trên thất; nhồi máu cơ tim đã xác định hoặc nghi ngờ; cường giáp; rối loạn chức năng cơ tim
Aprovel
Aprovel HOẠT CHẤT: Irbesartan 150mg CHỈ ĐỊNH: Điều trị tăng huyết áp (tăng huyết áp nguyên phát) Bảo vệ thận đối với bệnh nhân đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp và các bằng chứng xét nghiệm suy
Stalevo
Stalevo HOẠT CHẤT: Carbidopa, levodopa and entacapone CHỈ ĐỊNH: Sự kết hợp của carbidopa, entacapone, và levodopa trong Stavelo được sử dụng để điều trị các triệu chứng Parkinson chẳng hạn như cứng cơ, run, co thắt
Sinemet
Sinemet HOẠT CHẤT: Carbidopa-levodopa CHỈ ĐỊNH: Carbidopa-levodopa được chỉ định cho bệnh parkinson. LIỀU DÙNG: Liều khởi đầu là 1 viên Sinemet (carbidopa-levodopa) 25 – 100 mg, ngày 3 lần. Có thể tăng thêm 1 viên
Sifrol
Sifrol HOẠT CHẤT: Pramipexole CHỈ ĐỊNH: Dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu. Triệu chứng rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai. Chứng thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ, kích động, rối
Requip
Requip HOẠT CHẤT: Ropinirole CHỈ ĐỊNH: Requip (ropinirole HCl) được chỉ định để điều trị những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson tự phát. LIỀU DÙNG: Liều khuyến cáo bắt đầu cho bệnh
Madopar
Madopar HOẠT CHẤT: Levodopa; Benserazide hydrochlorid CHỈ ĐỊNH: Điều trị tất cả các dạng Parkinson ngoại trừ nguyên nhân do thuốc. LIỀU DÙNG: Điều trị khởi đầu : Ở thời kỳ đầu của bệnh Parkinson, nên
Farcozol
Farcozol HOẠT CHẤT: Fluconazole CHỈ ĐỊNH: Fluconazol được chỉ định trong điều trị các bệnh nấm Candida ở miệng - họng, thực quản, âm hộ - âm đạo và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác (như
Oxistat
Oxistat HOẠT CHẤT: Oxiconazole nitrate CHỈ ĐỊNH: Oxistat (oxiconazole) kem và Oxistat Lotion được chỉ định để điều trị tại chỗ các nhiễm trùng: bệnh nấm da bàn chân, bệnh nấm da đùi và bệnh nấm da do Trichophyton
Myonal
Myonal HOẠT CHẤT: Eperisone HCl CHỈ ĐỊNH: Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến những bệnh sau: hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và thắt lưng. Liệt cứng liên quan đến những







