Zantac

Zantac

Zantac HOẠT CHẤT: Ranitidine HCl. CHỈ ĐỊNH: Loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, viêm thực quản do hồi lưu, hội chứng Zollinger-Ellison và các chứng bệnh cần giảm sự

Prevacid

Prevacid

Prevacid HOẠT CHẤT: Lansoprazole CHỈ ĐỊNH: Ðiều trị cấp và điều trị duy trì viêm thực quản có trợt loét ở người bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (dùng tới 8 tuần). Ðiều

Pepcid

Pepcid

Pepcid HOẠT CHẤT: Famotidin CHỈ ĐỊNH: Loét dạ dày hoạt động lành tính, loét tá tràng hoạt động. Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. Bệnh lý tăng tiết đường tiêu hóa (thí dụ:

Nexium

Nexium

Nexium HOẠT CHẤT: Esomeprazole CHỈ ĐỊNH: Ðiều trị & dự phòng tái phát loét dạ dày, loét tá tràng, viêm thực quản trào ngược. Ðiều trị dài hạn bệnh lý tăng tiết dạ dày trong

Maalox

Maalox

Maalox HOẠT CHẤT: Al(OH)3 , Mg(OH)2 CHỈ ĐỊNH: Điều trị triệu chứng những cơn đau do các bệnh thực quản-dạ dày-tá tràng. LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG: 1 đến 2 viên vào lúc đau hoặc 1 giờ

Losec

Losec

Losec HOẠT CHẤT: Omeprazole CHỈ ĐỊNH: Các trường hợp mà điều trị không hiệu quả bằng đường uống: loét tá tràng, loét dạ dày, viêm thực quản kèm loét & hội chứng

Axid

Axid

Axid HOẠT CHẤT: Nizatidine CHỈ ĐỊNH: Nizatidine dùng trong thời gian 8 tuần để chữa vết loét tá tràng tiến triển. Nizatidine còn được dùng trong 12 tuần để chữa bệnh viêm thực quản