Cà Gai Leo Tuệ Linh

Cà Gai Leo Tuệ Linh

Hỗ trợ điều trị viêm gan B, men gan tăng cao, làm thuyên giảm các triệu chứng của bệnh gan như đau tức hạ sườn, vàng da, mệt mỏi.

Giải Độc Gan Tuệ Linh

Giải Độc Gan Tuệ Linh

Uống để hỗ trợ điều trị viêm gan virut, xơ gan, ung thư gan: ngày uống 06 viên chia 2 lần. Uống liên tục trong 6 tháng. Duy trì ngày 4 viên trong 06 tháng tiếp theo

Trà giải độc gan

Trà giải độc gan

Tăng cường chức năng giải độc của gan, giúp bảo vệ tế bào gan; hạn chế tổn thương tế bào gan do rượu, hóa chất độc hại gây nên, ngăn ngừa và hạn chế viêm gan virut, quá trình xơ hóa tế bào

Tyzeka

Tyzeka

Hoạt chất Telbivudine Dạng bào chế Viên nén 600 mg Dung dịch uống: 100 mg/5 ml Chỉ định Điều trị viêm gan B ở người trưởng thành có dấu hiệu nhân lên của virus và tăng men gan liên

Viread

Viread

Hoạt chất Tenofovir disoproxil fumarate Dạng bào chế Viên nén 150, 200, 250, 300 mg Bột dùng đường uống: 40 mg/1 g bột Chỉ định Phối hợp với các thuốc kháng retrovirus để điều trị HIV

Incivek

Incivek

Hoạt chất: Telaprevir (chất ức chế protease NS3/4A của virus viêm gan C) Chỉ định: Phối hợp với peginterferon và ribavirin điều trị viêm gan C tuýp 1 ở người trưởng thành. Bệnh nhân có bệnh gan

Hepsera

Hepsera

 Hoạt chất: Adefovir dipivoxil (hoạt chất tương tự nucleotide) Chỉ định: Điều trị viêm gan B mạn tính ở bệnh nhân 12 tuổi trở lên. Liều dùng, cách dùng: Uống 1 viên 10 mg/lần, ngày 1

Tenofovir STADA 300mg

Tenofovir STADA 300mg

Tenofovir STADA 300mg Hoạt chất: Tenofovir disoproxil fumarat Chỉ định: Kết hợp thuốc kháng retrovirus khác (không sử dụng riêng lẻ): điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1) ở người lớn. Kết hợp thuốc

Roferon-A

Roferon-A

Roferon-A Hoạt chất: Interferon α-2a Chỉ định: Ðiều trị bệnh bạch cầu tế bào tóc, bệnh bạch cầu mạn dòng tủy ở giai đoạn mạn tính có nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính, u lympho tế

Pegasys

Pegasys

Pegasys Hoạt chất: Peginterferon α-2a Chỉ định: Ðiều trị bệnh bạch cầu tế bào tóc, bệnh bạch cầu mạn dòng tủy ở giai đoạn mạn tính có nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính, u lympho tế