Incivek | Tuệ Linh


Incivek

Incivek

Incivek

Hoạt chất:

Telaprevir (chất ức chế protease NS3/4A của virus viêm gan C)

Chỉ định:

Phối hợp với peginterferon và ribavirin điều trị viêm gan C tuýp 1 ở người trưởng thành. Bệnh nhân có bệnh gan còn bù, bao gồm xơ gan, người chưa được điều trị hoặc đã điều trị bằng interferon nhưng không đáp ứng, đáp ứng một phần hoặc tái phát.

  • Incivek không được dùng đơn độc mà phải phối hợp với peginterferon và ribavirin.
  • Tỉ lệ cao những trường hợp không đáp ứng trước đó (người bị xơ gan) không đạt được đáp ứng virus duy trì và xuất hiện kháng telaprevir khi điều trị bằng Incivek.
  • Hiệu quả của Incivek trên bệnh nhân thất bại khi điều trị trước đó bằng Incivek hoặc các thuốc ức chế protease NS3/4A khác chưa được xác định.

Liều dùng, cách dùng:

  • Uống 750 mg chia làm 3 lần trong ngày với thức ăn (có chất béo).
  • Incivek phải được dùng với cả peginterferon và ribavirin cho tất cả bệnh nhân trong 12 tháng. Dựa vào đáp ứng của người bệnh để tiếp tục điều trị với peginterferon và ribavirin trong 12 hoặc 36 tuần tiếp theo.
  • Xin tìm hiểu hướng dẫn về liều của peginterferon và ribavirin trong thông tin kê đơn của mỗi thuốc.

Dạng bào chế:

  • Viên nén 375 mg.

Chống chỉ định:

  • Tất cả các chống chỉ định liên quan đến peginterferon và ribavirin.
  • Phụ nữ mang thai và nam giới có bạn gái mang thai.
  • Dùng phối hợp với các thuốc chuyển hóa nhiều bởi CYP3A (nồng độ cao trong máu gây ra những vấn đề nghiêm trọng) và các thuốc cảm ứng CYP3A mạnh (làm giảm và mất hiệu quả điều trị của Incevik).

Thận trọng:

  • Mang thai: bệnh nhân phải âm tính với xét nghiệm có thai trước khi bắt đầu điều trị, dùng ít nhất hai biện pháp tránh thai có hiệu quả và hàng tháng xét nghiệm lại.
  • Phản ứng da nặng: bao gồm ban đi kèm với tăng bạch cầu hoặc triệu chứng toàn thân và hội chứng Stevens-Johnson. Dừng tất cả các thuốc ngay lập tức.
  • Ban mức độ nhẹ hoặc trung bình nên được theo dõi. Nếu ban tiếp tục nặng hơn, ngừng thuốc.
  • Thiếu máu: theo dõi hemoglobin trước và định kỳ trong suốt thời gian điều trị bằng Incivek. Có thể điều chỉnh liều ribavirin, ngừng Incivek nếu cần.

Tác dụng phụ:

  • Tác dụng phụ phổ biến nhất của Incivek (trên 5%) là ban, ngứa, thiếu máu, buồn nôn, nôn, trĩ, tiêu chảy, mệt mỏi.

Tương tác thuốc:

  • Dùng cùng các thuốc khác có thể làm thay đổi nồng độ thuốc trong máu. Xin tham khảo các thông tin kê đơn cụ thể.

Đối tượng đặc biệt:

  • Suy gan: an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định ở bệnh nhân có điểm Child-Pugh trên 7 (mức độ B và C).
  • Đồng nhiễm: an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định ở bệnh nhân đồng nhiễm HBV/HCV và HIV/HCV.
  • Trẻ nhỏ: an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định ở trẻ nhỏ.
  • Ghép các bộ phận rắn (gan, thận, tim...): an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định ở bệnh nhân đang ghép các bộ phận rắn.

 

Chủ đề

Sản phẩm tuệ linh


1
Bạn cần hỗ trợ?