Amfarex | Tuệ Linh


Amfarex

Amfarex

Amfarex

Hoạt chất: Clarithromycin

Chỉ định:

  • Viêm họng, amiđan, viêm xoang cấp.
  • Bội nhiễm cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi.
  • Nhiễm khuẩn da & mô mềm không biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn do Myc. avium/intracellulae.
  • Trị tiệt gốc H. pylori.

Liều dùng:

  • Người lớn, trẻ > 12 tuổi: 250 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày, nặng 500 mg x 2 lần/ngày x 14 ngày).
  • Trẻ 6 tháng – 12 tuổi: 7.5 mg/kg x 2 lần/ngày.
  • H. pylori người lớn: uống phối hợp 500 mg clarithromycin, 20 mg omeprazole, 1 g amoxicillin, 2 lần/ngày trong 10 ngày.
  • Suy thận nặng: chỉnh liều.

Cách dùng: Có thể uống lúc no hoặc đói.

Tác dụng phụ: Thường gặp:

  • Tiêu chảy, buồn nôn, rối loạn vị giác, khó tiêu, đau bụng, nhức đầu.
  • Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích thích.
  • Ít gặp:
  • Tiêu hóa: Các triệu chứng ứ mật (đau bụng trên, đôi khi đau nhiều), buồn nôn, nôn.
  • Gan: Chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Thính giác: Ðiếc (nếu dùng liều cao) thần kinh giác quan có thể hồi phục.

Chống chỉ định:

  • Người bị dị ứng với các macrolid.
  • Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với terfenadin, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp, nhịp chậm, khoảng Q - T kéo dài, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.

Thận trọng:

  • Suy giảm chức năng thận, gan.
  • Phụ nữ mang thai: chỉ dùng clarithromycin khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận.
  • Cần thận trọng khi cho phụ nữ cho con bú dùng clarithromycin.

Tương tác thuốc:

  • Macrolid có khả năng ức chế chuyển hóa trong gan của các thuốc khác, tác dụng ức chế cytocrom P450 thấy rõ sau khi uống clarithromycin.
  • Các thuốc trị động kinh: clarithromycin ức chế sự chuyển hóa của carbamazepin và phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng.
  • Cisaprid: Clarithromycin ức chế chuyển hóa của cisaprid dẫn đến khoảng cách Q - T kéo dài, xoắn đỉnh, rung thất.
  • Theophylin: Clarithromycin ức chế chuyển hóa trong gan của theophylin và làm tăng nồng độ theophylin trong huyết tương dẫn đến nguy cơ gây ngộ độc.
  • Zidovudin: Thuốc làm giảm sự hấp thụ của zidovudin.
  • Terfenadin: Clarithromycin và các kháng sinh macrolid khác ảnh hưởng đến chuyển hóa của terfenadin dẫn đến tăng tích lũy thuốc này.

 

Chủ đề

Sản phẩm tuệ linh


1
Bạn cần hỗ trợ?